Soạn văn lớp 6 bài Tổng kết phần tập làm văn ngắn gọn hay nhất

Soạn văn lớp 6 bài Tổng kết phần  tập làm văn ngắn gọn hay & đúng nhất: Câu 2 (trang 155 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Hãy xác định và ghi ra vở phương thức biểu đạt chính trong các văn bản Câu 3 (trang 155 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Trong SGK Ngữ văn 6, em đã được luyện tập làm các loại văn bản theo những phương thức nào? Ghi vào vở bảng mẫu ở mục 3.1 và đánh dấu X vào.

Soạn văn lớp 6 bài Lượm

Soạn văn lớp 6 bài Phương pháp tả cảnh

Soạn văn lớp 6 trang 155 tập 2 bài Tổng kết phần tập làm văn ngắn gọn hay nhất

Soạn văn lớp 6 bài Thánh Gióng ngắn gọn hay & đúng nhấtSoạn văn lớp 6 bài Tổng kết phần tập làm  văn ngắn gọn hay & đúng nhất

——————————————————————————–

Câu hỏi bài Các loại  văn bản và những phương thức biểu đạt đã học lớp 6 tập 2 trang 155

Câu 1 (trang 155 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Em hãy dẫn ra một số bài văn (văn bản) đã học trong SGK Ngữ văn 6, từ đó phân loại những bài văn đã học theo các phương thức biểu đạt chính: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận…

Câu 2 (trang 155 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Hãy xác định và ghi ra vở phương thức biểu đạt chính trong các văn bản

Câu 3 (trang 155 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Trong SGK Ngữ văn 6, em đã được luyện tập làm các loại văn bản theo những phương thức nào? Ghi vào vở bảng mẫu ở mục 3.1 và đánh dấu X vào.

——————————————————————————–

Sách giải soạn văn lớp 6 bài Các loại văn bản và những phương thức biểu đạt đã học

Trả lời câu 1 soạn văn bài  Các loại văn bản và những phương thức đã học trang 155

STT Phương thức biểu đạt Thể hiện qua văn bản
1 Tự sự – Con Rồng cháu Tiên

– Bánh chưng bánh giầy

– Thánh Gióng

– Sơn Tinh, Thủy Tinh

– Sự tích hồ Gươm

– Thạch Sanh

– Em bé thông minh

– Cây bút thần

– Ông lão đánh cá và con cá vàng

– Ếch ngồi đáy giếng

– Thầy bói xem voi

– Đeo nhạc cho mèo

– Chân, tay, tai, mắt, miệng

– Treo biển

– Lợn cưới áo mới

– Con hổ có nghĩa

– Mẹ hiền dạy con

– Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng

Trả lời câu 2 soạn văn bài  Các loại văn bản và những phương thức đã học trang 155

STT Tên văn bản Phương thức biểu đạt chính
1 Thạch Sanh Tự sự
2 Lượm Biểu cảm, tự sự, miêu tả
3 Mưa Miêu tả, biểu cảm
4 Bài học đường đời đầu tiên Miêu tả, tự sự
5 Cây tre Việt Nam Biểu cảm, thuyết minh

Trả lời câu 3 soạn văn bài  Các loại văn bản và những phương thức đã học trang 155

STT Phương thức biểu đạt Đã tập làm
1 Tự sự x
2 Miêu tả x
3 Biểu cảm
4 Nghị luận

——————————————————————————–

Câu hỏi bài Đặc điểm và cách làm lớp 6 tập 2 trang 156

Câu 1 (trang 156 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Theo em, các văn bản miêu tả, tự sự (kể chuyện) và đơn từ khác nhau ở chỗ nào? So sánh mục đích, nội dung, hình thức trình bày của ba loại văn bản này.

Câu 2 (trang 156 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Mỗi bài văn miêu tả hay tự sự đều có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. Hãy nêu nội dung và những lưu ý trong cách thể hiện của từng phần.

Câu 3 (trang 157 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Em hãy nêu mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề trong văn bản tự sự. Cho ví dụ cụ thể.

Câu 4 (trang 157 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Nhân vật trong văn tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố nào? Hãy nêu dẫn chứng về một nhân vật trong truyện mà em đã học.

Câu 5 (trang 157 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Thứ tự kể và ngôi kể có tác dụng làm cho cách kể thêm linh hoạt như thế nào? Em hãy cho một ví dụ.

Câu 6 (trang 157 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Vì sao miêu tả đòi hỏi phải quan sát sự vật, hiện tượng và con người?

Câu 7 (trang 157 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Hãy nêu lại các phương pháp miêu tả đã học.

——————————————————————————–

Sách giải soạn văn lớp 6 bài Đặc điểm và cách làm

Trả lời câu 1 soạn văn bài Đặc điểm và cách làm trang 156

STT Văn bản Mục đích Nội dung Hình thức
1 Tự sự Thuật truyện, kể chuyện Có các chuỗi sự việc, có sự việc mở đầu, sự việc kết thúc liên quan tới nhân vật. Văn xuôi
2 Miêu tả Giúp người đọc tự liên tưởng, tưởng tượng Hình dáng, đặc điểm, tính chất của sự vật hiện tượng. Văn xuôi
3 Đơn từ Bày tỏ nguyện vọng – Người gửi và người nhận đơn.

-Nguyện vọng

Văn xuôi

Trả lời câu 2 soạn văn bài Đặc điểm và cách làm trang 156

STT Các phần Tự sự Miêu tả
1 Mở bài Giới thiệu về đối tượng sự vật được kể. Giới thiệu về sự vật, đối tượng được miêu tả.
2 Thân bài Kể chuỗi sự kiện liên quan tới nhân vật. Miêu tả đặc điểm, tính chất sự vật theo trình tự nhất định (từ khái quát tới cụ thể, hoặc ngược lại).
3 Kết bài Kết quả, suy nghĩ. Nhận xét, cảm nghĩ

Trả lời câu 3 soạn văn bài Đặc điểm và cách làm trang 157

Mối quan hệ giữa nhân vật, sự kiện, chủ đề:

– Nhân vật với hành động, suy nghĩ, sự tương tác lẫn nhau sẽ nêu bật được chủ đề.

– Chủ đề là vấn đề cốt lõi được biểu hiện thông qua nhân vật, sự kiện.

– Sự kiện sắp xếp theo trình tự, nối kết các nhân vật với nhau, thể hiện chủ đề của tác phẩm.

Trả lời câu 4 soạn văn bài Đặc điểm và cách làm trang 157

• Nhân vật trong các tác phẩm tự sự được miêu tả và kể qua các yếu tố:

– Tên gọi, lai lịch, tính nết, hình dáng, hoạt động, suy nghĩ, lời nói…

– Nhân vật Dế Mèn được kể: là chàng dế mới lớn mang vẻ đẹp khỏe khoắn, cường tráng nhưng tính tình sốc nổi, tự phụ.

• Dẫn chứng: Tác giả miêu tả chi tiết nhân vật Dế Mèn qua: hình dáng ( đầu, mình, cánh, râu, chân…), lời nói ( ngôn ngữ đối thoại với Dế Choắt và chị Cốc), suy nghĩ (sự ân hận, nhận ra bài học của Mèn.

Trả lời câu 5 soạn văn bài Đặc điểm và cách làm trang 157

• Ngôi kể trong văn tự sự:

– Ngôi kể thứ : người kể giấu mình, có thể kể tự do, linh hoạt những gì diễn ra.

– Ngôi kể thứ nhất: người kể xưng “tôi” trực tiếp kể những điều mình trông thấy và trải qua, có thể trực tiếp nói cảm nghĩ, ý tưởng của mình.

• Về thứ tự kể (trình tự kể chuyện).

– Người kể có thể kể câu chuyện theo trình tự tuyến tính của dòng thời gian, từ sự kiện tới kết quả, cũng có thể kể sự việc, kết quả hiện tại trước, rồi mới bổ sung hoặc kể kế tiếp các sự việc xảy ra trước đó.

Vd: chuyện Dế Mèn phiêu lưu kí, tác giả kể hiện tại rồi nhắc về chuyện quá khứ của Dế Mèn. Kể kết quả trước, rồi mới kể diễn biến truyện.

Trả lời câu 6 soạn văn bài Đặc điểm và cách làm trang 157

Khi miêu tả cần quan sát sự vật, hiện tượng, con người vì nhờ quan sát kĩ mới có thể nắm được những đặc điểm, tính chất của đối tượng. Từ quan sát mới có thể nêu nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh… để nêu bật những đặc điểm riêng biệt của đối tượng.

Trả lời câu 7 soạn văn bài Đặc điểm và cách làm trang 157

Phương pháp tả cảnh và tả người

+ Xác định đối tượng cần miêu tả

+ Quan sát đối tượng, lựa chọn đặc điểm, hình ảnh tiêu biểu

+ Trình bày những điều quan sát theo một trật tự nhất định

– Mở bài: Giới thiệu về đối tượng được tả

– Thân bài: Tập trung tả khái quát và chi tiết

– Kết bài: Nêu cảm nghĩ về đối tượng miêu tả

——————————————————————————–

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Tổng kết phần tập làm văn lớp 6 tập 2 trang 157

Câu 1 (trang 157 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Trong vai anh đội viên, hãy kể lại câu chuyện cảm động trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ.

Câu 2 (trang 157 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Dựa vào bài thơ Mưa của Trần Đăng Khoa, hãy tả lại trận mưa rào mà em có dịp quan sát.

Câu 3 (trang 157 sgk Ngữ Văn 6 Tập 2):

Trong các nội dung của tờ đơn nêu sau đây còn thiếu mục nào. Mục đó có thể thiếu được không?

– Quốc hiệu và tiêu ngữ

– Nơi làm đơn và ngày … tháng… năm…

– Tên đơn

– Nơi gửi

– Họ tên, nơi công tác hoặc nơi ở của người viết đơn

– Cam đoan và cảm ơn

– Kí tên

——————————————————————————–

Sách giải soạn văn lớp 6 bài Phần Luyện tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 157

Đây là một bài văn kể chuyện, các bạn có thể làm theo dàn ý sau:

– Nhân vật: Bác Hồ và anh đội viên (người kể chuyện, có thể xưng tôi)

– Câu chuyện: Trên đường đi chiến dịch, vào một đêm khuya trời mưa và lạnh, ở một mái lều tranh, ba lần anh đội viên thức dậy vẫn thấy Bác chưa ngủ. Anh đội viên cảm động trước tình cảm của Bác đối với các chiến sĩ, anh thức luôn cùng Bác. Nên kể câu chuyện theo diễn biến của các lần anh đội viên thức giấc.

– Tình cảm cần thể hiện: Câu chuyện được kể bằng tình cảm của anh đội viên. Anh đội viên chứng kiến và kể lại, mọi sự việc đều được tái hiện qua con mắt của nhân vật này. Chú ý diễn tả được tình cảm xúc động, gần gũi mà kính phục của anh đội viên với Bác Hồ.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 157

Mặt trời đang chói chang bỗng chốc mây đen từ đâu ùn ùn kéo tới, che kín cả bầu trời. Gió ngày càng mạnh hơn làm cây cối nghiêng ngả, đu đưa, bụi bay mù mịt. Mấy chú chim vội vã tìm nơi trú ngụ, mọi người cũng như khẩn trương hơn trước cơn mưa sắp tới gần… Lộp bộp… lộp bộp. Những hạt mưa bắt đầu nặng hạt hơn, bầu trời giờ bị chắn bởi những lớp nước trắng xóa, chớp sáng loáng rạch ngang trời, để lại tiếng sấm rền rĩ, ồn ào. Cây cối lúc này nhảy múa hào hứng với màn nước nước mưa mát lành trời ban tặng…

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 157

Dàn ý của đơn trên chưa có mục trình bày lí do và nguyện vọng đề nghị được giải quyết. Phần này là phần không thể thiếu và cần phải bổ sung.

————————————————————————–

Tags: soạn văn lớp 6, soạn văn lớp 6 tập 2, giải ngữ văn lớp 6 tập 2, soạn văn lớp 6 bài Tổng kết phần tập làm văn ngắn gọn, soạn văn lớp 6 bài Tổng kết phần tập làm văn siêu ngắn