Giải sách bài tập vật lý lớp 9 bài 5 câu 11, 12, 13, 14 trang 15 đúng & chi tiết nhất

Giải sách bài tập vật lý lớp 9 bài 5 câu 11, 12, 13, 14 trang 15 đúng & chi tiết nhất: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R1 = 6Ω; dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A a) Tính R2. b) Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch c) Mắc một điện trở R3 vào mạch điện trên, song song với R1 và R2 thì dòng điện mạch chính có cường độ là 1,5A. Tính R3 và điện trở tương đương Rtđ của đoạn mạch này khi đó

Giải bài 5.10 SBT Vật lý 9

Giải Sách bài tập Vật lý 9 Bài 5

Giải sách bài tập vật lý lớp 9 bài 5 câu 11, 12, 13, 14 trang 151 đúng & chi tiết nhất

sach-giai-bai-tap-vat-ly-9Giải sách bài tập vật lý lớp 9 bài 5 câu 11, 12, 13, 14 trang 15 đúng & chi tiết nhất

Phần câu hỏi sách bài tập vật lý lớp 9 bài 5 câu 11, 12, 13, 14 trang 15

+ Câu hỏi sbt lớp 9 bài 5. 11 trang 15

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R1 = 6Ω; dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A

a) Tính R2.

b) Tính hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch

c) Mắc một điện trở R3 vào mạch điện trên, song song với R1 và R2 thì dòng điện mạch chính có cường độ là 1,5A. Tính R3 và điện trở tương đương Rtđ của đoạn mạch này khi đó

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 1

+ Câu hỏi sbt lớp 9 bài 5. 12 trang 15

Cho một ampe kế, một hiệu điện thế U không đổi, các dây dẫn nối, một điện trở R đã biết giá trị và một điện trở Rx chưa biết giá trị. Hãy nêu một phương án giúp xác định giá trị của Rx (vẽ hình và giải thích cách làm).

+ Câu hỏi sbt lớp 9 bài 5. 13 trang 15

Cho một hiệu điện thế U = 1,8V và hai điện trở R1 và R2. Nếu mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện đi qua chúng có cường độ I1 = 0,2A; nếu mắc song song hai điện trở này vào hiệu điện thế U thì dòng điện mạch chính có cường độ I2 = 0,9A. Tính R1 và R2

+ Câu hỏi sbt lớp 9 bài 5. 14 trang 15

Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1 = 9Ω, R2 = 18Ω và R3 = 24Ω được mắc vào hiệu điện thế U = 3,6V như sơ đồ hình 5.7.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Tính số chỉ I của ampe kế A và số chỉ I12 của ampe kế A1

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 2

Câu giải sách bài tập vật lý lớp 9 bài 5 câu 11, 12, 13, 14 trang 15

+ Lời giải sbt lớp 9 bài 5. 11 trang 15

a) R1 và R2 mắc song song nên:

I = I1 + I2 → I1 = I – I2 = 1,2 – 0,4 = 0,8A

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 3

Và U = U2 = U1 = I1.R1 = 0,8.6 = 4,8V

→ Điện trở R2 là:

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 4

b) Hiệu điện thế U đặt vào hai đầu đoạn mạch là:

U = U1 = U2 = I2 .R2 = 0,4.12 = 4,8V

c) Vì R3 song song với R1 và R2 nên:

U = U1 = U2 = U3 = 4,8V

I = I1 + I2+ I3 → I3 = I – I1 – I2 = 1,5 – 0,8 – 0,4 = 0,3A

Điện trở R3 bằng:

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 5

Điện trở tương đương của toàn mạch là:

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 6

+ Lời giải sbt lớp 9 bài 5. 12 trang 15

Trước tiên, mắc R và ampe kế nối tiếp nhau và mắc vào ngồn điện có hiệu điện thế U không đổi nhưng chưa biết giá trị của U như hình vẽ.

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 7

Đọc số chỉ của ampe kế lúc này ta được I

Áp dụng công thức: U = I.R ta tìm được được giá trị của U

+ Sau đó ta bỏ điện trở R ra ngoài và thay điện trở Rx vào:

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 8

Lúc này đọc số chỉ của ampe kế ta được Ix

Ta có: U = Ix.Rx

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat9

, như vậy ta tìm được giá trị của Rx.

+ Lời giải sbt lớp 9 bài 5. 13 trang 15

R1 nối tiếp R2 nên điện trở tương đương của mạch lúc này là:

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 10

R1 song song với R2 nên điện trở tương đương của mạch lúc này là:

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 11

Lấy (1) nhân với (2) theo vế ta được R1.R2 = 18

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 12

Thay (3) vào (1), ta được: R12 – 9R1 + 18 = 0

Giải phương trình, ta có: R1 = 3Ω; R2 = 6Ω hay R1 = 6Ω; R2 = 3Ω

+ Lời giải sbt lớp 9 bài 5. 14 trang 15

a) R1 song song với R2 nên điện trở tương đương của đoạn mạch gồm R1 và R2 là:

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 13

R3 song song với R12 nên điện trở tương đương của toàn mạch là:

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 14

b) Số chỉ của ampe kế A là:

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 15

Vì cụm đoạn mạch R12 mắc song song với R3 nên U12 = U3 = U = 3,6V

Số chỉ I12 của ampe kế A1 bàng cường độ dòng điện

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-9-bai-5-cau-11-12-13-14-trang-15-dung-chi-tiet-nhat 16

Tags: giải sách bài tập vật lý lớp , sách giải bài tập vật lý lớp 9, giải sbt vật lý 9, sách giải bt vật lý 9, giải sbt vật lý lớp 9, giải bài tập vật lý 9 tập 1, giải bài tập vật lý 9 tập 1, giải sbt vật lý lớp 9 trang 15