Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 38 câu 4, 5, 6 trang 92 đúng & chi tiết nhất

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 38 câu 4, 5, 6 trang 92 đúng & chi tiết nhất: Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy 8 kg nhôm ở 20oC là: A. 5,9.106J. B. 59.104J. C. 4,7.106J. D. 47.106J. Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 g ở 0oC vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 20oC đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng cốc nhôm là 0,2 kg. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước đá vừa tan hết.

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 38

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 37

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 38 câu 4, 5, 6 trang 92 đúng & chi tiết nhất

giai-bai-tap-vat-ly-10Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 38 câu 4, 5, 6 trang 92 đúng & chi tiết nhất

Phần câu hỏi sách bài tập vật lý lớp 10 bài 38 câu 4, 5, 6 trang 92

+ Câu hỏi sbt lớp 10 bài 38. 4 trang 92

Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy 8 kg nhôm ở 20oC là:

A. 5,9.106J.   B. 59.104J.   C. 4,7.106J.   D. 47.106J.

+ Câu hỏi sbt lớp 10 bài 38. 5 trang 92

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 g ở 0oC vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 20oC đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng cốc nhôm là 0,2 kg. Xác định nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước đá vừa tan hết. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg , nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt do truyền ra ngoài.

+ Câu hỏi sbt lớp 10 bài 38. 6 trang 92

Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho cục nước đá khối lượng 0,2 kg ở -20oC biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100oC. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4.105 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09.103 J/kg.K ; nước có nhiệt dung riêng là 4,18.103 J/kg.K và nhiệt hoá hơi riêng là 2,3.103 J/kg.

Câu giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 38 câu 4, 5, 6 trang 92

+ Lời giải sbt lớp 10 bài 38. 4 trang 92

Chọn đáp án C

+ Lời giải sbt lớp 10 bài 38. 5 trang 92

Gọi λ là nhiệt nóng chảy riêng của cục nước đá khối lượng m0 ở t0 = 0oC ; còn c1, m1, c2, m2 là nhiệt dung riêng và khối lượng của cốc nhôm và của lượng nước đựng trong cốc ở nhiệt độ t1 = 20oC. Nếu gọi toC là nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước đá vừa tan hết thì lượng nhiệt do cục nước đá ở t0 = 0oC đã thu vào để tan thành nước ở toC bằng :

Q = λm0 + c2m0(t – t0) = m0(λ + c2t)

Còn nhiệt lượng do cốc nhôm và lượng nước đựng trong cốc ở t1 = 20oC toả ra để nhiệt độ của chúng giảm tới toC (với t < t1) có giá trị bằng :

Q’= (c1m2 +c2m2)(t1 – t)

Theo định luật bảo toàn năng lượng, ta có :

Q’ = Q ⇒ (c1m1 + c2m2) (t1 – t) = m0(λ + c2t)

Từ đó suy ra :

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-10-bai-38-cau-4-5-6-trang-92-dung-chi-tiet-nhat 1

+ Lời giải sbt lớp 10 bài 38. 6 trang 92

Nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho một cục nước đá có khối lượng 200 g nước đá ở -20oC tan thành nước và được đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100oC.

Q = cđm(t1 – t0) + λm + cnm(t2 – t1) + Lm

hay Q = m [cđ(t1 – t0) + λ.+ cn(t2 – t1) + L]

Thay số, ta tìm được :

Q = 0,2. [2,09.103 (0 – (-20)) + 3,4.105 + 4,18.103 (100 – 0) + 2,3.106]

hay Q = 205 960 J ≈ 206 kJ

Tags: giải sách bài tập vật lý lớp 10, sách giải bài tập vật lý lớp 10, giải sbt vật lý 10, sách giải bt vật lý 10, giải sbt vật lý lớp 10, giải bài tập vật lý 10 tập 2, giải bài tập vật lý 10 tập 2, giải sbt vật lý lớp 10 trang 92