Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 26 – 27 câu 8, 9, 10, 11 trang 62 đúng & chi tiết nhất

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 26 - 27 câu 8, 9, 10, 11 trang 62 đúng & chi tiết nhất: Một quả bóng được thả rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất. Khi chạm đất, một phần cơ năng biến thành nhiệt năng nên quả bóng chỉ nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao 10 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định vận tốc của quả bóng khi chạm đất. Bỏ qua sức cản không khí. Từ một đỉnh...

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 26 – 27 câu 8, 9, 10, 11 trang 62 đúng & chi tiết nhất: Một quả bóng được thả rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất. Khi chạm đất, một phần cơ năng biến thành nhiệt năng nên quả bóng chỉ nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao 10 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định vận tốc của quả bóng khi chạm đất. Bỏ qua sức cản không khí. Từ một đỉnh tháp cao 20 m, người ta ném thẳng đứng lên cao một hòn đá khối lượng 50 g với vận tốc đầu 18 m/s. Khi rơi chạm mặt đất, vận tốc của hòn đá bằng 20 m/s.

Bài 26-27.6 SBT Vật lý 10

bài 26-27.1 sbt vật lý 10

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 26 – 27 câu 8, 9, 10, 11 trang 62 đúng & chi tiết nhất

giai-bai-tap-vat-ly-10

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 26 – 27 câu 8, 9, 10, 11 trang 62 đúng & chi tiết nhất

Phần câu hỏi sách bài tập vật lý lớp 10 bài 26 – 27 câu 8, 9, 10, 11 trang 62

+ Câu hỏi sbt lớp 10 bài 26 – 27. 8 trang 62

Một quả bóng được thả rơi tự do từ độ cao 20 m so với mặt đất. Khi chạm đất, một phần cơ năng biến thành nhiệt năng nên quả bóng chỉ nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao 10 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định vận tốc của quả bóng khi chạm đất. Bỏ qua sức cản không khí.

+ Câu hỏi sbt lớp 10 bài 26 – 27. 9 trang 62

Từ một đỉnh tháp cao 20 m, người ta ném thẳng đứng lên cao một hòn đá khối lượng 50 g với vận tốc đầu 18 m/s. Khi rơi chạm mặt đất, vận tốc của hòn đá bằng 20 m/s. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công của lực cản do không khí tác dụng lên hòn đá.

+ Câu hỏi sbt lớp 10 bài 26 – 27. 10 trang 62

Một lò xo có độ cứng 100 N/m được đặt trên mặt phẳng ngang : một đầu gắn cố định với giá đỡ, đầu còn lại gắn với một quả cầu khối lượng 40 g. Kéo quả cầu rời khỏi vị trí cân bằng của nó một đoạn 3 cm, rồi buông tay ra để nó chuyển động. Bỏ qua lực ma sát, lực cản không khí và khối lượng của lò xo. Xác định vận tốc của quả cầu khi nó về tới vị trí cân bằng.

+ Câu hỏi sbt lớp 10 bài 26 – 27. 11 trang 62

Một ô tô khối lượng 1000 kg (mất phanh, tắt máy), trượt từ đỉnh xuống chân một đoạn đường dốc nghiêng AB dài 100 m và bị dừng lại sau khi chạy tiếp thêm một đoạn đường nằm ngang BC dài 35 m. Cho biết đỉnh dốc A cao 30 m và các mặt đường có cùng hệ số ma sát. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định :

a) Hệ số ma sát của mặt đường.

b) Động năng của ô tô tại chân dốc B.

c) Công của lực ma sát trên cả đoạn đường ABC.

Câu giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 26 – 27 câu 8, 9, 10, 11 trang 62

+ Lời giải sbt lớp 10 bài 26 – 27. 8 trang 62

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-10-bai-26-27-cau-8-9-10-11-trang-62-dung-chi-tiet-nhat 1

+ Lời giải sbt lớp 10 bài 26 – 27. 9 trang 62

Hệ vật gồm hòn đá và Trái Đất. Chọn mặt đất làm gốc tính thế năng, chiều từ mặt đất lớn cao là chiều dương. Do chịu tác dụng của lực cản không khí, nên hệ vật ta xét không cô lập. Trong trường hợp này, độ biến thiên cơ năng của hệ vật có giá trị bằng công của lực cản.

W2 – W1 = (mv2/2 + mgz) – (mv02/2 + mgz0) = Ac

Suy ra Ac = m(v2 – v02)/2 – mgz0

Thay v0 = 18 m/s, z0 = 20 m, v = 20 m/s và z = 0, ta tìm được:

Ac = 50.10-3/2(202 – 182) – 50.10-3.10.20 = -8,1(J)

+ Lời giải sbt lớp 10 bài 26 – 27. 10 trang 62

Hệ vật “Quả cầu – Lò xo – Trái Đất” là hệ cô lập, do không chịu tác dụng các ngoại lực (lực ma sát, lực cản), chỉ có các nội lực tương tác (trọng lực, phản lực, lực đàn hồi), nên cơ năng của hệ vật bảo toàn.

Chọn vị trí cân bằng của hệ vật làm gốc tính thế năng đàn hồi, chiều lò xo bị kéo dãn là chiều dương.

– Tại vị trí ban đầu : quả cầu có vận tốc v0 = 0 và lò xo bị kéo dãn một đoạn Δl0 > 0 cm, nên cơ năng của hệ vật:

W0 = k(Δl0)2/2

– Tại vị trí cân bằng: quả cầu có vận tốc v ≠ 0 và lò xo không bị biến dạng (Δ = 0), nên cơ năng của hệ vật :

W = mv2/2

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho chuyển động của hệ vật:

W = W0 ⇒ mv2/2 = k(Δl0)2/2

Suy ra vận tốc của quả cầu khi nó về tới vị trí cân bằng:

v = Δl0√(k/m) = 3.10-2√(100/40.10-3) = 1,5(m/s)

+ Lời giải sbt lớp 10 bài 26 – 27. 11 trang 62

Áp dụng công thức về độ biến thiên cơ năng: W – W0 = A

với W0 và W là cơ năng tại vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động, còn A là công của ngoại lực tác dụng lên vật. Trong trường hợp ô tô chuyển động trên mặt đường, ngoại lực tác dụng lên ô tô chính là lực ma sát Fms = μN

Gọi hA là độ cao của đỉnh dốc A và α là góc nghiêng của mặt dốc. Khi đó :

sinα = hA/AB = 30/100 = 0,3 ⇒ cosα = √(1 – sin2α) ≈ 0,95

a. Chọn mặt đường phẳng ngang làm mốc thế năng (Wt = 0), ta có:

– Trên đoạn đường dốc AB: WB – WA = Ams1 = – Fms1.AB

Hay mvB2 – mghA = -μmgcosα.AB

– Trên đoạn đường ngang BC: WC – WB = Ams2 = – Fms2.BC

Hay -mvB2 = -μmg.BC

Cộng hai phương trình, ta được: -mghA = -μmg(cosα.AB + BC)

Suy ra hệ số ma sát: μ = hA/(cosα.AB + BC) = 30/(0,95.100 + 35) ≈ 0,23

b. Động năng của ô tô tại chân dốc B:

WdB = mvB2/2 = μmg.BC = 0,23.1000.10.35 = 80,5(kJ)

c. Công của lực ma sát trên cả đoạn đường ABC:

Ams = Ams1 + Ams2 = – mghA ≈ – 1000.10.30 = 300 kJ

Tags: giải sách bài tập vật lý lớp 10, sách giải bài tập vật lý lớp 10, giải sbt vật lý 10, sách giải bt vật lý 10, giải sbt vật lý lớp 10, giải bài tập vật lý 10 tập 1, giải bài tập vật lý 10 tập 1, giải sbt vật lý lớp 10 trang 62

Có thể bạn quan tâm