Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 24 câu 8, 9, 10 trang 58 đúng & chi tiết nhất

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 24 câu 8, 9, 10 trang 58 đúng & chi tiết nhất: Để kéo một vật khối lượng 80 kg lên xe ô tô tải, người ta dùng tấm ván dài 2,5 m, đặt nghiêng 30o so với mặt đất phẳng ngang, làm cầu nối với sàn xe. Biết lực kéo song song với mặt tấm ván và hệ số ma sát là 0,02. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công của lực kéo trong hai trường hợp : a) Kéo vật chuyển...

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 24 câu 8, 9, 10 trang 58 đúng & chi tiết nhất: Để kéo một vật khối lượng 80 kg lên xe ô tô tải, người ta dùng tấm ván dài 2,5 m, đặt nghiêng 30o so với mặt đất phẳng ngang, làm cầu nối với sàn xe. Biết lực kéo song song với mặt tấm ván và hệ số ma sát là 0,02. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công của lực kéo trong hai trường hợp : a) Kéo vật chuyển động thẳng đều. b) Kéo vật chuyển động thẳng với gia tốc 1,5 m/s2.

Bài 24.7 SBT Vật lý 10

Bài 24.4 SBT Vật lý 10

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 24 câu 8, 9, 10 trang 58 đúng & chi tiết nhất

giai-bai-tap-vat-ly-10

Giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 24 câu 8, 9, 10 trang 58 đúng & chi tiết nhất

Phần câu hỏi sách bài tập vật lý lớp 10 bài 24 câu 8, 9, 10 trang 58

+ Câu hỏi sbt lớp 10 bài 24. 8 trang 58

Để kéo một vật khối lượng 80 kg lên xe ô tô tải, người ta dùng tấm ván dài 2,5 m, đặt nghiêng 30o so với mặt đất phẳng ngang, làm cầu nối với sàn xe. Biết lực kéo song song với mặt tấm ván và hệ số ma sát là 0,02. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định công của lực kéo trong hai trường hợp :

a) Kéo vật chuyển động thẳng đều.

b) Kéo vật chuyển động thẳng với gia tốc 1,5 m/s2.

+ Câu hỏi sbt lớp 10 bài 24. 9 trang 58

Một nhà máy thuỷ điện có hồ chứa nước nằm ở độ cao 30 m so với nơi đặt các tua bin của máy phát điện. Cho biết lưu lượng nước từ hồ chảy vào các tua bin là 10000 m3/ phút và các tua bin có thể thực hiện việc biến đổi năng lượng thành điện năng với hiệu suất là 0,80. Xác định công suất của các tua bin phát điện.

+ Câu hỏi sbt lớp 10 bài 24. 10 trang 58

Một ô tô khối lượng 10 tấn đang chạy với vận tốc 54 km/h trên đoạn đường phảng ngang thì bắt đầu chuyển động chậm dần đều cho tới khi bị dừng lại do tác dụng của lực ma sát với mặt đường. Cho biết hộ số ma sát là 0,3. Lấy g ≈ 10 m/s2. Xác định :

a) Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian chuyến động thẳng chậm dần đều.

b) Công và công suất trung bình của lực ma sát trong khoảng thời gian chuyển động thẳng chậm dần đều.

Câu giải sách bài tập vật lý lớp 10 bài 24 câu 8, 9, 10 trang 58

+ Lời giải sbt lớp 10 bài 24. 8 trang 58

giai-sach-bai-tap-vat-ly-lop-10-bai-24-cau-8-9-10-trang-58-dung-chi-tiet-nhat 1

Chọn chiều chuyển động của vật m là chiều dương. Phương trình của định luật II Niu-tơn đối với vật m chuyển động trên mặt phẳng nghiêng như hình vẽ có dạng:

ma = F – P1 – Fms

Với P1 = mg.sin 30o ≈ 400 N.

Fms = μN = µmgcos 30o ≈ 13,8 N.

a. Khi vật chuyển động thẳng đều: a = 0, lực kéo có độ lớn:

F = P1 + Fms ≈ 413,8 N

Do đó, công của lực kéo: A = Fs = 413,8.2,5 = 1034,5 J.

b. Khi vật chuyển động với gia tốc a = 1,5 m/s2, lực kéo có độ lớn:

F = P1 + Fms + ma ≈ 413,8 + 80.1,5 = 533,3 N

Công của lực kéo: A = Fs = 533,8.2,5 = 1334,5 J

+ Lời giải sbt lớp 10 bài 24. 9 trang 58

1m3 nước có khối lượng m = 1000 kg tương ứng với trọng lượng P = 10000 N. Như vậy, nước trong hồ chảy từ độ cao h = 30 m vào các tua bin với lưu lượng q = 10000 m3/phút tương ứng với lượng nước có trọng lượng P = 100.106 N chảy vào các tua bin trong thời gian t = 1 phút = 60 s.

Từ đó suy ra lượng nước chảy vào các tua bin có công suất

P = A/t = Ph/t ≈ 100.106.30/60 = 5.103(kW)

còn công suất của các tua bin chỉ bằng :

P∗= 0,809P = 0,80.50.106 = 40.103 kW

+ Lời giải sbt lớp 10 bài 24. 10 trang 58

a) Theo định luật II Niu-tơn, gia tốc chuyển động chậm dần đều của ô tô có giá trị :

a = Fms/m = -μP/m = -μg ≈ -0,3.10 = -3(m/s2)

Mặt khác, theo các công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều :

v = at + v0 và s = vtbt = (v + v0)t/2

với v = 0, v0 = 54 km/h = 15 m/s, ta suy ra :

Khoảng thời gian chuyển động chậm dần đều của ô tô :

t = -v0/a = -15/-3 = 5(s)

Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian chuyển động thẳng chậm dần đều :

s = (0 + v0)t/2 = 15.5/2 = 37,5(m)

b) Công A và công suất P của lực ma sát trong khoảng thời gian chuyển động thẳng chậm dần đều có giá trị trung bình bằng:

A = Fmss = mas ≈ 10.103.(-3,0).37,5 ≈ – 1125kJ

P = A/t = -1125.103/5 = -225(kW)

Tags: giải sách bài tập vật lý lớp 10, sách giải bài tập vật lý lớp 10, giải sbt vật lý 10, sách giải bt vật lý 10, giải sbt vật lý lớp 10, giải bài tập vật lý 10 tập 1, giải bài tập vật lý 10 tập 1, giải sbt vật lý lớp 10 trang 58

Có thể bạn quan tâm