Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 bài 64, 65- Giải SBT Toán lớp 8

Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 bài 64, 65- Giải SBT Toán lớp 8: với sách giải toán lớp 8 học kỳ 2 này chúng tôi được sưu tầm và biên soạn những lời giải trong sách bài tập toán lớp 8 hay, đúng nhất và dễ hiểu nhất. cùng với đó trong sách giải bài tập toán lớp 8 tập 2 này chúng tôi có soạn thảo thêm hình vẽ đầy đủ cho các em và các bậc phụ huynh hình dung nội dung cách giải dễ nhất. Cụ thể được qua bài viết Giải bài tập Toán 8 trang 16 tập 2 câu 64, 65 dưới đây

# Giải sách bài tập Toán 8 trang 16 tập 2 câu 64, 65

bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 5Giải bài tập Toán 8 trang 16 tập 2 câu 64, 65

+ Bài tập Toán 8 trang 16 tập 2 câu 64

Giải các phương trình sau: Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 bài 64, 65- Giải SBT Toán lớp 8

+ Bài tập Toán 8 trang 16 tập 2 câu 65

Cho phương trình (ẩn x): 4×2 – 25 + k2 + 4kx = 0

a. Giải phương trình với k = 0

b. Giải phương trình với k = – 3

c. Tìm các giá trị của k sao cho phương trình nhận x = – 2 làm nghiệm

# Giải sách bài tập toán 8 trang 16 tập 2 câu 64, 65

+ Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 câu 64

Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 bài 64, 65- Giải SBT Toán lớp 8 1

⇔ 21(9x – 0,7) – 12(5x – 1,5) = 28(7x – 1,1) – 70(0,4 – 2x)

⇔ 189x – 14,7 – 60x + 18 = 196x – 30,8 – 28 + 140x

⇔ 189x – 60x – 196x – 140x = – 30,8 – 28 + 14,7 – 18

⇔ – 207x = – 62,1 ⇔ x = 0,3

Vậy phương trình có nghiệm x = 0,3

Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 bài 64, 65- Giải SBT Toán lớp 8 2

⇔ (3x – 1)(x + 3) – (2x + 5)(x – 1) = (x – 1)(x + 3) – 4

⇔ 3×2 + 9x – x – 3 – 2×2 + 2x – 5x + 5 = x2 + 3x – x – 3 – 4

⇔ 3×2 – 2×2 – x2 + 9x – x + 2x – 5x – 3x + x = -3 – 4 + 3 – 5

⇔ 3x = – 9 ⇔ x = – 3 (loại)

Vậy phương trình vô nghiệm.

Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 bài 64, 65- Giải SBT Toán lớp 8 3

⇔ 9(x + 5) – 90 = – 14(x – 5) ⇔ 9x + 45 – 90 = – 14x + 70

⇔ 9x + 14x = 70 – 45 + 90 ⇔ 23x = 115 ⇔ x = 5 (loại)

Vậy phương trình vô nghiệm.

Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 bài 64, 65- Giải SBT Toán lớp 8 4

⇔ 32×2 = – 8x(1 + 2x) – 3(1 + 8x)(1 – 2x)

⇔ 32×2 = – 8x – 16×2 – 3 – 18x + 48×2

⇔ 32×2 + 16×2 – 48×2 + 18x + 8x = – 3

⇔ 26x = – 3 ⇔ x = – 3/26 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = – 3/26 .

+ Giải sách bài tập Toán 8 tập 2 trang 16 câu 65

a. Khi k = 0 ta có phương trình: 4×2 – 25 = 0

⇔ (2x + 5)(2x – 5) = 0

⇔ 2x + 5 = 0 hoặc 2x – 5 = 0

2x + 5 = 0 ⇔ x = – 5/2

2x – 5 = 0 ⇔ x = 5/2

Vậy phương trình có nghiệm x = – 5/2 hoặc x = 5/2

b. Khi k = – 3 ta có phương trình: 4×2 – 25 + (-3)2 + 4(-3)x = 0

⇔ 4×2 – 25 + 9 – 12x = 0

⇔ 4×2 – 12x – 16 = 0

⇔ x2 – 3x – 4 = 0

⇔ x2 – 4x + x – 4 = 0

⇔ x(x – 4) + (x – 4) = 0

⇔ (x + 1)(x – 4) = 0

⇔ x + 1 = 0 hoặc x – 4 = 0

x + 1 = 0 ⇔ x = -1

x – 4 = 0 ⇔ x = 4

Vậy phương trình có nghiệm x = -1 hoặc x = 4.

c. Phương trình nhận x = -2 làm nghiệm nên ta có:

4(-2)2 – 25 + k2 + 4k(-2) = 0

⇔ 16 – 25 + k2 – 8k = 0

⇔ k2 – 8k – 9 = 0

⇔ k2 – 9k + k – 9 = 0

⇔ k(k – 9) + (k – 9) = 0

⇔ (k + 1)(k – 9) = 0

⇔ k + 1 = 0 hoặc k – 9 = 0

k + 1 = 0 ⇔ k = -1

k – 9 = 0 ⇔ k = 9

Vậy k = -1 hoặc k = 9 thì phương trình nhận x = -2 làm nghiệm.

# Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 2 hiệu quả cho con

bài tập toán lớp 3 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 3 tập 1, toán lớp 3 nâng cao, giải toán lớp 3, bài tập toán lớp 3, sách toán lớp 3, học toán lớp 3 miễn phí, giải toán 3 trang 3 2Cách sử dụng sách giải Toán 8 học kỳ 1 hiệu quả cho con

+ Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

+ Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo sachgiai.net phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

+ Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

+ Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

Tags:  bài tập toán lớp 8 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 8 tập 2, toán lớp 8 nâng cao, giải toán lớp 8, bài tập toán lớp 8, sách toán lớp 8, học toán lớp 8 miễn phí, giải sbt toán 8, giải sbt toán 8 tập 2 giải toán 8 trang 16