Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 37 trang 165 đúng ngắn nhất

Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 37 trang 165 đúng ngắn nhất: Sau hơn một học kỳ triển khai, nhờ nỗ lực của đội ngũ giáo viên và những điểm ưu việt của chương trình, sách giáo khoa mới… đã ghi nhận nhiều tín hiệu lạc quan từ kết quả dạy và học theo chương trình mới và sách giáo khoa Hóa học lớp 12. Sau đây sachgiai.net gửi bạn đọc đến bài giải sgk hóa 12 đầy đủ nhất được chúng tôi tổng hợp từ nguồn tin uy tín

Giải bài tập Hóa 12 trang 163

Bài 3 trang 159 Hóa 12

+ Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 37 trang 165 đúng ngắn nhất

giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 37 trang 165 đúng ngắn nhất

Sau hơn một học kỳ triển khai, nhờ nỗ lực của đội ngũ giáo viên và những điểm ưu việt của chương trình, sách giáo khoa mới… đã ghi nhận nhiều tín hiệu lạc quan từ kết quả dạy và học theo chương trình mới và sách giáo khoa Hóa học lớp 12. Sau đây sachgiai.net gửi bạn đọc đến bài giải sgk hóa 12 đầy đủ nhất được chúng tôi tổng hợp từ nguồn tin uy tín

+ Câu hỏi bài tập SGK Hóa 12 bài 37 trang 165

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 165 câu 1

Điền công thức hóa học của chất vào những chỗ trống và lập các phương trình hóa học sau:

a. Fe + H2SO4đặc → SO2 + ………

b. Fe + HNO3đặc → NO2 + ………

c. Fe + HNO3loãng → NO + ………

d. FeS + HNO3 → NO + Fe2(SO4)3 + ………

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 165 câu 2

Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 3 mẫu hợp kim sau:

Al – Fe; Al – Cu ; Cu – Fe.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 165 câu 3

Một hỗn hợp bột gồm Al, Fe, Cu, Hãy trình bày một phương pháp hóa học để tách từng kim loại ra khỏi hỗn hợp đó. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 165 câu 4

Cho một ít bột sắt nguyên chất tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 560 ml một chất khí ở đktc. Nếu cho một lượng gấp đôi bột sắt nói trên tác dụng hết với dung dịch CuSO4 thì thu được một chất rắn. Tính khối lượng bột sắt đã dùng trong hai trường hợp nói trên và khối lượng chất rắn thu được.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 165 câu 5

Biết 2,3 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, FeO tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch H2SO4 0,2M. Khối lượng muối thu được là :

A. 3,6 gam.

B. 3,7 gam.

C. 3,8 gam.

D. 3,9 gam.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 165 câu 6

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (p,n,e) là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Nguyên tố X là nguyên tố nào?

A. Sắt.

B. Brom.

C. Photpho.

D. Crom.

+ Giải bài tập SGK Hóa học 12 bài 37 trang 165

# Giải bài 1 trang 165 SGK Hóa 12

2Fe + 6H2SO4(d) → 3SO2 + Fe2(SO4)3 + 6H2O

Fe + 6HNO3(d) → 3NO2 + Fe(NO3)3 + 3H2O

Fe + 4HNO3(l) → NO + Fe(NO3)3 + 2H2O

3FeS + 12HNO3 → 9NO + Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + 6H2O

# Giải bài 2 trang 165 SGK Hóa 12

Cho dung dịch NaOH vào 3 mẫu hợp kim, mẫu thử nào có khí thoát ra là Al-Fe và Al-Cu, mẫu thử nào không có khí thoát ra là Cu-Fe

2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2

Cho dung dịch HCl đến dư vào hai mẫu thử trên, mẫu thử nào không hòa tan hết là Al-Cu, mẫu thử nào tan hết là Al-Fe

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

# Giải bài 3 trang 165 SGK Hóa 12

Cho dung dịch NaOH dư vào hỗn hợp 3 kim loại thu được hai phần.

– Phần dung dịch là NaAlO2 và NaOH dư

– Phần chất rắn là Cu và Fe

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-37-trang-165-dung-ngan-nhat 1

Lấy phần dung dịch dẫn CO2 đến dư thu được kết tủa Al(OH)3. Lọc lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn là Al2O3. Điện phân nóng chảy Al2O3 ta được Al.

NaAlO2 + CO2 + H2O → NaHCO3 + Al(OH)3 ↓

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH → NaHCO3

2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

2Al2O3 → 4Al + 3O2

Phần chất rắn đem hòa tan trong HCl dư, thu được dung dịch là FeCl2, còn phần chất rắn là Cu. Điện phân dung dịch thu được ta được Fe.

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

FeCl2 → Fe + Cl2

# Giải bài 4 trang 165 SGK Hóa 12

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-37-trang-165-dung-ngan-nhat 2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Theo pt nFe = nH2 = 0,025(mol)

→ Khối lượng sắt dùng ở trường hợp 1 là: mFe = 0,025 x 56 = 1,4(g)

TH2: Lượng Fe gấp đôi khi đó số mol Fe là: 0,025. 2 = 0,05 (mol)

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

nFe = 0,05 mol.

Khối lượng Fe đã dùng ở trường hợp 2 là: mFe = 0,05 x 56 = 2,8 (g)

Khối lượng chất rắn m = mCu = 0,05 x 64 = 3,2(g)

# Giải bài 5 trang 165 SGK Hóa 12

Đáp án D.

nH2SO4 = 0,1. 0,2 = 0,02 mol

RO + H2SO4 → RSO4 + H2O

1 mol oxit (RO) → 1 mol muối sunfat (RSO4) ⇒ khối lượng tăng là: 96 – 16 = 80g

Khối lượng muối thu được là: 2,3 + 80. 0,02 = 3,9 g

nH2SO4 = 0,2.0,1 = 0,02 mol

2,3g (MgO, CuO, FeO) + 0,2 mol H2SO4 → muối sunfat + H2O

Ta thấy:

nH2SO4 = nH2O = 0,2 mol

Áp dụng DLBTKL:

moxit + mH2SO4 = mmuối + mH2O

↔ 2,3 + 96.0,2 = mmuối + 18.0,2

↔ mmuối = 3,9 (g)

# Giải bài 6 trang 165 SGK Hóa 12

Đáp án A.

Gọi p, n, e lần lượt là số proton, notron và electron.

Ta có p + n + e = 82.

p + e – n = 22.

Mà p = e → 2p + n =82

2p – n = 22

→ p = e = 26 ; n = 30.

X là Fe.

Tags: giải bài tập sgk, giải sgk hóa 12 tập 1, giải sgk hóa 12 tập 2, giải bài tập SGK Hóa học lớp 12, giải bài tập hóa 12, giải bài tập sgk 12, giải bài tập sgk bài 37, giải bài tập sgk trang 165