Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 22 trang 100 & 101 đúng ngắn nhất

Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 22 trang 100 & 101 đúng ngắn nhất: Sau hơn một học kỳ triển khai, nhờ nỗ lực của đội ngũ giáo viên và những điểm ưu việt của chương trình, sách giáo khoa mới… đã ghi nhận nhiều tín hiệu lạc quan từ kết quả dạy và học theo chương trình mới và sách giáo khoa Hóa học lớp 12. Sau đây sachgiai.net gửi bạn đọc đến bài giải sgk hóa 12 đầy đủ nhất được chúng tôi tổng hợp từ nguồn tin uy tín

Giải bài tập Hóa 12 bài 21 trang 98

Giải bài tập Hóa 12 Bài 20

+ Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 22 trang 100 & 101 đúng ngắn nhất

giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 22 trang 100 & 101 đúng ngắn nhất

Sau hơn một học kỳ triển khai, nhờ nỗ lực của đội ngũ giáo viên và những điểm ưu việt của chương trình, sách giáo khoa mới… đã ghi nhận nhiều tín hiệu lạc quan từ kết quả dạy và học theo chương trình mới và sách giáo khoa Hóa học lớp 12. Sau đây sachgiai.net gửi bạn đọc đến bài giải sgk hóa 12 đầy đủ nhất được chúng tôi tổng hợp từ nguồn tin uy tín

+ Câu hỏi bài tập SGK Hóa 12 bài 22 trang 100 & 101

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 100 câu 1

Có 4 ion là Ca2+, Al3+, Fe2+, Fe3+. Ion có số electron lớp ngoài cùng nhiều nhất là :

A. Fe3+.

B. Fe2+.

C. Al3+.

D. Ca2+.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 100 câu 2

Kim loại có tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và có ánh kim. Nguyên nhân của những tính chất vật lý chung là :

A. trong tinh thể kim loại có nhiều electron độc thân.

B. trong tinh thể kim loại có các ion dương chuyển động tự do.

C. trong tinh thể kim loại có các electron chuyển động tự do.

D. trong tinh thể kim loại có nhiều ion dương kim loại.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 100 câu 3

Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau, sự khác nhau đó được quyết định bởi đặc điểm nào sau đây?

A. có khối lượng riêng khác nhau.

B. có kiểu mạng tinh thể khác nhau.

C. có mật độ electron tự do khác nhau.

D. có mật độ ion dương khác nhau.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 100 câu 4

Ngâm một lá kim loại Ni trong những dung dịch muối sau: MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2, AgNO3. Hãy cho biết muối nào có phản ứng với Ni. Giải thích và viết phương trình hoá học.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 101 câu 5

Để làm sạch một mẫu thủy ngân có lẫn tạp chất là kẽm, thiếc, chì người ta khuấy mẫu thủy ngân này trong dung dịch HgSO4 dư.

a. Hãy giải thích phương pháp làm sạch và viết phương trình hóa học.

b. Nếu bạc có lẫn tạp chất là kim loại nói trên, hãy làm cách nào để loại bỏ được tạp chất? Viết phương trình hóa học.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 101 câu 6

Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Fe và Mg trong dung dịch HCl thu 1 gam khí H2. Khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?

A. 54,5(g)

B. 55,5(g)

C. 56,5(g)

D. 57,5(g)

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 101 câu 7

Hòa tan hoàn toàn 0,5 gam Fe và một kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl thu được 1,12 lít khí H2 đktc. Kim loại hóa trị II đó là kim loại nào sau đây.

A. Mg.

B. Ca.

C. Zn.

D. Be.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 101 câu 8

Cho 16,2 gam kim loại M có hóa trị n tác dụng với 0,15 mol O2. Chất rắn thu được sau phản ứng đem hòa tan vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít khí H2 đktc. Kim loại M là kim loại nào sau đây?

A. Fe.

B. Al.

C. Ca.

D. Mg.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 101 câu 9

Có 5 mẫu kim loại là Mg, Al, Ba, Fe, Ag. Nếu chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 thì có thể nhận biết được những mẫu kim loại nào ?

A. Mg, Ba, Ag.

B. Mg, Ba, Al.

C. Mg, Ba, Al, Fe.

D. Cả 5 mẫu kim loại.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 101 câu 10

Cho bột đồng dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 sau phản ứng kết thúc thu được chất rắn A và dung dịch B. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra. Cho biết A, B gồm những chất gì? Biết rằng :

Tính oxi hóa : Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+

Tính khử : Cu > Fe2+ > Ag

+ Giải bài tập SGK Hóa học 12 bài 22 trang 100 & 101

# Giải bài 1 trang 100 SGK Hóa 12

Đáp án B.

# Giải bài 2 trang 100 SGK Hóa 12

Đáp án C.

# Giải bài 3 trang 100 SGK Hóa 12

Đáp án C.

# Giải bài 4 trang 100 SGK Hóa 12

Niken có thể phản ứng được với các dung dịch muối sau đây:

Ni + CuSO4 → NiSO4 + Cu↓

Ni + Pb(NO3)2 → Ni(NO3)2 + Pb↓

Ni + 2AgNO3 → Ni(NO3)2 + 2Ag↓

# Giải bài 5 trang 101 SGK Hóa 12

a. Khuấy mẫu thủy ngân trong dung dịch HgSO4 có các phản ứng

HgSO4 + Zn → ZnSO4 + Hg

HgSO4 + Sn → SnSO4 + Hg

HgSO4 + Pb → PbSO4 + Hg

Như vậy các tạp chất Zn, Sn, Pb bị hòa tan hết. Lọc lấy thu thủy ngân tinh khiết.

b, Nếu bạc có lẫn các kim loại nói trên cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3. Sẽ có các phản ứng xảy ra:

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag↓

Sn + 2AgNO3 → Sn(NO3)2 + 2Ag↓

Pb + 2AgNO3 → Pb(NO3)2 + 2Ag↓

Khi đó các kim loại bị hòa tan hết trong dung dịch AgNO3 lọc lấy kết tủa thu được Ag tinh khiết

# Giải bài 6 trang 101 SGK Hóa 12

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-22-trang-100-101-dung-ngan-nhat 1

khối lượng muối khan là :

m = mFeCl2 + mMgCl2 = x(56 + 71) + y(24 + 71)

m = 56x + 24y + 71(x + y)

m = 20 + 71.0,5 = 55,5(g)

• Cách 2:

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-22-trang-100-101-dung-ngan-nhat 2

Khối lượng muối = m(kim loại) + m(gốc clorua) = 20,0 + 71. 0,5 = 55,5 (g)

# Giải bài 7 trang 101 SGK Hóa 12

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-22-trang-100-101-dung-ngan-nhat 3

từ (2) → x= 0,05 – y

thay vào (1) ta được 56(0,05 – y) + My = 0,5

⇔ 2,8 – 56y + My = 0,5

2,3 = 56y – My

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-22-trang-100-101-dung-ngan-nhat 4

Trong các kim loại hóa trị II chỉ có Be thỏa mãn do đó M là Be

# Giải bài 8 trang 101 SGK Hóa 12

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-22-trang-100-101-dung-ngan-nhat 5

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-22-trang-100-101-dung-ngan-nhat 6

# Giải bài 9 trang 101 SGK Hóa 12

Đáp án D.

– Cho dd H2SO4 loãng lần vào các mẫu thử:

+ Mẫu có khí thoát ra có có kết tủa trắng là Ba

Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2↑

+ Mẫu có khí thoát ra và dung dịch muối thu được có màu trắng xanh là Fe

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑

+ Mẫu không tan là Ag

+ 2 mẫu còn lại cùng có khí không màu thoát ra là Al và Mg

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑

– Lấy một lượng dư kim loại Ba (đã nhận biết được ở trên) nhỏ vài giọt dd H2SO4 loãng đến sẽ xảy ra phản ứng

Ba + H2SO4 → BaSO4↓ + H2↑

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

Lọc bỏ kết tủa BaSO4↓ ta thu được dd Ba(OH)2

– Cho Ba(OH)2 lần lượt vào 2 mẫu thử chưa nhận biết được là Mg và Al

+ Kim loại nào thấy khí thoát ra là Al

2Al + 2H2O + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 2H2↑

+ Kim loại nào không có hiện tượng gì là Mg

⇒ Vậy sẽ nhận ra được cả 5 kim loại

# Giải bài 10 trang 101 SGK Hóa 12

Trường hợp Cu dư:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2+ 2Ag ↓

Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2

Rắn A : Ag, Cu dư

Dung dịch B : Cu(NO3)2, Fe(NO3)2

Tags: giải bài tập sgk, giải sgk hóa 12 tập 1, giải sgk hóa 12 tập 2, giải bài tập SGK Hóa học lớp 12, giải bài tập hóa 12, giải bài tập sgk 12, giải bài tập sgk bài 22, giải bài tập sgk trang 100 & 101