Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 18 trang 88 & 89 đúng ngắn nhất

Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 18 trang 88 & 89 đúng ngắn nhất: Sau hơn một học kỳ triển khai, nhờ nỗ lực của đội ngũ giáo viên và những điểm ưu việt của chương trình, sách giáo khoa mới… đã ghi nhận nhiều tín hiệu lạc quan từ kết quả dạy và học theo chương trình mới và sách giáo khoa Hóa học lớp 12. Sau đây sachgiai.net gửi bạn đọc đến bài giải sgk hóa 12 đầy đủ nhất được chúng tôi tổng hợp từ nguồn tin uy tín

Giải bài tập Hóa 12 Bài 17

Hóa 12 bài 16

+ Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 18 trang 88 & 89 đúng ngắn nhất

giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 18 trang 88 & 89 đúng ngắn nhất

Sau hơn một học kỳ triển khai, nhờ nỗ lực của đội ngũ giáo viên và những điểm ưu việt của chương trình, sách giáo khoa mới… đã ghi nhận nhiều tín hiệu lạc quan từ kết quả dạy và học theo chương trình mới và sách giáo khoa Hóa học lớp 12. Sau đây sachgiai.net gửi bạn đọc đến bài giải sgk hóa 12 đầy đủ nhất được chúng tôi tổng hợp từ nguồn tin uy tín

+ Câu hỏi bài tập SGK Hóa 12 bài 18 trang 88 & 89

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 88 câu 1

Giải thích vì sao kim loại đề có tính chất vật lý chung là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo và ánh kim?

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 88 câu 2

Tính chất hóa học cơ bản của kim loại là gì và vì sao kim loại lại có tính chất đó?

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 88 câu 3

Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?

A. Bột sắt.

B. Bột lưu huỳnh.

C. Natri.

D. Nước.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 89 câu 4

Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Hãy giới thiệu phương pháp hóa học đơn giản để có thể loại được tạp chất. Giải thích việc làm viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 89 câu 5

Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3, H2SO4(đặc nóng), NH4NO3. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 89 câu 6

Cho 5,5 gam hỗn hợp Al và Fe (trong đó số mol Al gấp đôi số mol Fe) vào 300 ml dung dịch AgNO3 1M. Khuấy kỹ đến phản ứng hoàn toàn thu m gam chất rắn. Giá trị của m là :

A. 33,95 g

B. 35,2g

C. 39,35g

D. 35,39g

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 89 câu 7

Hãy sắp xếp theo chiều giảm tính khử và chiều tăng tính oxi hoá của các nguyên tử và ion trong hai trường hợp sau đây:

a) Fe, Fe2+, Fe3+, Zn, Zn2+, Ni, Ni2+, H, H+, Hg, Hg2+, Ag, Ag+.

b) Cl, Cl–, Br, Br–, F, F–, I, I–.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 89 câu 8

Những tính chất vật lý chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim ) gây ra chủ yếu bởi:

A. Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.

B. Khối lượng riêng của kim loại.

C. Tính chất của kim loại.

D. Các electron tự do trong tinh thể kim loại.

+ Giải bài tập SGK Hóa học 12 bài 18 trang 88 & 89

# Giải bài 1 trang 88 SGK Hóa 12

Tính chất vật lý chung của kim loại có được là do trong cấu tạo mạng tinh thể kim loại có các electron tự do chuyển động trong mạng tinh thể kim loại.

# Giải bài 2 trang 88 SGK Hóa 12

Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử

M – ne → Mn+

Bởi vì:

Nguyên tử kim loại có số electron hóa trị ít 1,2,3 electron.

Trong cùng một chu kỳ bán kính nguyên tử kim loại lớn, điện tích hạt nhân nhỏ.

Năng lượng ion hóa nguyên tử kim loại nhỏ.

Vì vậy lực liên kết giữa hạt nhân với các electron hóa trị của kim loại là yếu nên chúng dễ tách ra khỏi nguyên tử. Kim loại thể hiện tính khử.

# Giải bài 3 trang 88 SGK Hóa 12

Đáp án B.

Vì Hg độc nhưng khi Hg + S → HgS (không độc)

# Giải bài 4 trang 89 SGK Hóa 12

Cho một thanh sắt sạch vào dung dịch có phản ứng

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Toàn bộ Cu thoát ra bám trên bề mặt thanh sắt, lấy thanh sắt ra ta còn lại dung dịch chỉ có FeSO4

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + Cu2+→ Fe2++ Cu

# Giải bài 5 trang 89 SGK Hóa 12

Chọn B.

Các chất là FeCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, HCl

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

# Giải bài 6 trang 89 SGK Hóa 12

Đáp án B.

Các phương trình hóa học có thể xảy ra :

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-18-trang-88-89-dung-ngan-nhat 1

nAgNO3 = 0,3. 1 = 0,3 mol

Gọi số mol Al là x thì số mol Fe là 0,5x

Theo đề bài ta có: 27x + 56. 0,5x = 5,5 (1) suy ra x = 0,1 mol

Theo pt(1) nAgNO3 = 3. nAl = 3. 0,1 = 0,3 mol do đó chỉ xảy ra phản ứng (1).

Chất rắn thu được sau phản ứng là Ag và Fe

Khối lượng chất rắn = mAg + mFe = 0,3. 108 + 0,1. 0,5. 56 = 35,2 (g)

# Giải bài 7 trang 89 SGK Hóa 12

a) Giảm tính khử: Zn > Fe > Ni > H > Hg > Ag

Tăng tính oxi hóa: Zn2+ < Fe2+ < Ni2+ < H+ < Hg2+ < Fe3+ < Ag+

b) Giảm tính khử: I– > Br– > Cl– > F–

Tăng tính oxi hóa: I < Br < Cl < F

# Giải bài 8 trang 89 SGK Hóa 12

Đáp án D.

Tags: giải bài tập sgk, giải sgk hóa 12 tập 1, giải sgk hóa 12 tập 2, giải bài tập SGK Hóa học lớp 12, giải bài tập hóa 12, giải bài tập sgk 12, giải bài tập sgk bài 18, giải bài tập sgk trang 88 & 89