Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 17 trang 82 đúng ngắn nhất

Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 17 trang 82 đúng ngắn nhất: Sau hơn một học kỳ triển khai, nhờ nỗ lực của đội ngũ giáo viên và những điểm ưu việt của chương trình, sách giáo khoa mới… đã ghi nhận nhiều tín hiệu lạc quan từ kết quả dạy và học theo chương trình mới và sách giáo khoa Hóa học lớp 12. Sau đây sachgiai.net gửi bạn đọc đến bài giải sgk hóa 12 đầy đủ nhất được chúng tôi tổng hợp từ nguồn tin uy tín

Hóa 12 bài 16

Hóa 12 Bài 15

+ Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 17 trang 82 đúng ngắn nhất

giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12Cách giải bài tập SGK Hóa học lớp 12 bài 17 trang 82 đúng ngắn nhất

Sau hơn một học kỳ triển khai, nhờ nỗ lực của đội ngũ giáo viên và những điểm ưu việt của chương trình, sách giáo khoa mới… đã ghi nhận nhiều tín hiệu lạc quan từ kết quả dạy và học theo chương trình mới và sách giáo khoa Hóa học lớp 12. Sau đây sachgiai.net gửi bạn đọc đến bài giải sgk hóa 12 đầy đủ nhất được chúng tôi tổng hợp từ nguồn tin uy tín

+ Câu hỏi bài tập SGK Hóa 12 bài 17 trang 82

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 82 câu 1

Hãy cho biết vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn?

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 82 câu 2

Nguyên tử kim loại và tinh thể kim loại có cấu tạo như thế nào ?

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 82 câu 3

Liên kết kim loại là gì? So sánh với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị ?

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 82 câu 4

Mạng tinh thể kim loại gồm có:

A. Nguyên tử, ion kim loại và ác electron độc thân.

B. Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.

C. Nguyên tử kim loại và các electron độc thân.

D. Ion kim loại và các electron độc thân.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 82 câu 5

Cho cấu hình electron :1s22s22p6

Dãy nào sau đây gồm các nguyên tử và ion có cấu hình electron như trên.

A. K+, Cl, Ar

B. Li+, Br, Ne

C. Na+, Cl, Ar

D. Na+, F-, Ne

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 82 câu 6

Cation R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử P là

A. F.

B. Na.

C. K.

D. Cl.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 82 câu 7

Hòa tan 1,44 gam một kim loại hóa trị II trong 150ml dung dịch H2SO4 0,5M. Muốn trung hòa axit dư trong dung dịch thu được, phải dùng hết 30ml dung dịch NaOH 1M. Kim loại đó là :

A. Ba.

B. Ca.

C. Mg.

D. Be.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 82 câu 8

Hòa tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là :

A. 36,7 g.

B. 35,7 g.

C. 63,7 g.

D. 53,7 g.

# Câu hỏi sách giáo khoa Hóa 12 trang 82 câu 9

Cho 12,8 gam kim loại A hóa trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu muối B. Hòa tan B vào nước thu được 400ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt là 12,0 gam, nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của kim loại B trong dung dịch C.

+ Giải bài tập SGK Hóa học 12 bài 17 trang 82

# Giải bài 1 trang 82 SGK Hóa 12

Trong bảng tuần hoàn có gần 90 nguyên tố kim loại, chúng nằm ở các vị trí như sau:

– Nhóm IA (trừ hiđro) và nhóm IIA.

– Nhóm IIIA (trừ Bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA.

Các nhóm B từ IB đến VIIIB.

– Họ lantan và họ actini được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.

# Giải bài 2 trang 82 SGK Hóa 12

– Cấu tạo của nguyên tử kim loại.

+ Có số electron hóa trị ít.

+ Trong cùng một chu kì các nguyên tố kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với nguyên tố phi kim trong cùng chu kì.

– Cấu tạo tinh thể kim loại.

+ Kim loại có cấu tạo tinh thể, tinh thể kim loại có cấu tạo mạng.

+ Có 3 loại kiểu mạng tinh thể phổ biến là : Mạng tinh thể luc phương , mạng tinh thể lập phương tâm diện , mạng tinh thể lập phương tâm khối.

# Giải bài 3 trang 82 SGK Hóa 12

Liên kết kim loại là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương, kết dính các ion dương kim loại với nhau.

So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:

– Giống nhau: có sự dùng chung electron.

– Khác nhau:

+ Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giũa hai nguyên tử tham gia liên kết.

+ Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.

So sánh liên kết kim loại với liên kết ion.

– Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.

– Khác nhau:

+ Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.

+ Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại.

# Giải bài 4 trang 82 SGK Hóa 12

Đáp án B.

# Giải bài 5 trang 82 SGK Hóa 12

Đáp án D.

# Giải bài 6 trang 82 SGK Hóa 12

Đáp án B

Cấu hình e của R+ là: 1s22s22p6

⇒ cấu hình e của R là: 1s22s22p63s1 ⇒ R là Na

# Giải bài 7 trang 82 SGK Hóa 12

Đáp án C.

Gọi kim loại cần tìm là R. Các PTHH:

R + H2SO4 → RSO4 +H2 (1)

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O (2)

Số mol H2SO4 là nH2SO4 = 0,15.0,5 = 0,075 (mol);

Số mol NaOH là nNaOH = 0,03.1 = 0,03 (mol)

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-17-trang-82-dung-ngan-nhat 1

Vậy R là Mg.

# Giải bài 8 trang 82 SGK Hóa 12

Số mol H2 là nH2 = 0,6/2 = 0,3(mol)

PTHH : Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 ↑ (1)

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑ (2)

Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Zn trong dung dịch x, y > 0

nH2 = x + y = 0,3 mol.

mhh = 24x + 65y = 15,4.

Khối lượng muối là m = x(24 + 71) + y(65 + 71)

m = 24x + 65y + 71(x + y) = 15,4 + 71.0,3 = 36,7 (g)

# Giải bài 9 trang 82 SGK Hóa 12

cach-giai-bai-tap-sgk-hoa-hoc-lop-12-bai-17-trang-82-dung-ngan-nhat 2

Tags: giải bài tập sgk, giải sgk hóa 12 tập 1, giải sgk hóa 12 tập 2, giải bài tập SGK Hóa học lớp 12, giải bài tập hóa 12, giải bài tập sgk 12, giải bài tập sgk bài 17, giải bài tập sgk trang 82